IELTS Writing Task 1: Pie chart

Các bạn tham khảo bài mẫu tôi viết cho biểu đồ pie này nhé.

You should spend about 20 minutes on this task.

The pie chart shows the amount of money that a children’s charity located in the USA spent and received in one year. Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.

ic_task1_pie_chart

Sample report by Thang Trinh

The pie charts indicate the amount of donations given to a US charity towards children and the expenditures of this charity over a period of one year.

Overall, the money donated was slightly higher compared to the amount expended. Donations were from various sources, while there were three sources of expenditures.

The total amount of money that was provided to the charity over the year examined was more than 53,560,000 dollars. A substantial 86.6% of this revenue was from donated food, which was more than 8 times higher than the second highest percentage (10.4%) obtained from Community Contributions. The remaining four other sources contributed very modestly, including Program Revenue, Other Income, Investment Income and Government Grants with 2.2%, 0.4%, 0.2% and 0.2%, respectively.

Regarding the expenditures of approximately 53,220,000 dollars, the vast majority (95.8%) of this money was used for Program Services. The remaining revenue sources were spent on Fundraising (2.6%) and Management and General (1.6%).

(156 words)


IELTS Writing Task 1: Pie chart

Thông thường đề task 1 sẽ gồm 1 biểu đồ, tuy nhiên một số đề bài lại đưa ra 2 hoặc thậm chí 3 biểu đồ. Tuy nhiên, không có gì là khó cả. Các bạn vẫn áp dụng cách phân tích thông tin và tư duy để viết bài như bình thường.

You should spend about 20 minutes on this task.

The pie chart shows the amount of money that a children’s charity located in the USA spent and received in one year. Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.

ic_task1_pie_chart

 

Với đề bài có 2 biểu đồ các bạn sẽ vẫn viết bài task 1 gồm 4 đoạn trong đó mỗi đoạn thân bài sẽ mô tả 1 biểu đồ.

Các bạn tham khảo đoạn thân bài 1 tôi viết bên dưới nhé.

The total amount of money that was provided to the charity over the year examined was approximately 53,500,000 dollars. A substantial 86.6% of this revenue was from donated food, which was more than 8 times higher than the second highest percentage (10.4%) obtained from Community Contributions. The remaining four other sources contributed very modestly, including Program Revenue, Other Income, Investment Income and Government Grants with 2.2, 0.4, 0.2 and 0.2%, respectively.    

(71 words)

Bài tập:

Bạn hãy viết thêm đoạn mở bài, đoạn tóm lược thông tin và thân bài 2 cho đề bài trên.


IELTS Writing Task 1: Tables

Khi đã viết bài task 1 tương đối tốt về nội dung và ngữ pháp rồi thì bạn nên để ý thêm một số điểm có thể nâng “level” cho bài task 1 của bạn.

  • Đa dạng hoá cấu trúc ngữ pháp của bài: ví dụ nếu tense của bài là tương lai thì bạn có thể viết 1 câu dùng thì tương lai hoàn thành
  • Dùng nhiều tính từ và trạng từ hơn khi mô tả mức độ thay đổi hoặc so sánh
  •  Đa dạng hoá về ngôn ngữ

Chúng ta cùng phân tích cách dùng trạng ngữ và cách mô tả mức độ trong bài report dưới đây.

Model report by Thắng Trịnh: (xem bài đầy đủ tại đây)

The table shows percentages, at four different time points since 1981, of 40-44 year old women living in Australia according to the number of childbirth.

Overall, the proportion of women having fewer than three children increased over time, while that of women giving birth to at least three children decreased. In addition, the figures for women with two children were the highest regardless of time points.

In 1981, nearly one-third of the women examined had two children, slightly higher compared to women with four or more children (27.6%) and those with three children (27.4%). Only 7.6% of the women had one child, mildly fewer than those with no child (8.5%). In the next 25 years, there were annual increases of approximately 2-4% in the percentages of women with no child, one child and two children, respectively. By 2006, the figure for the “Two children” group had reached 38.3% (the highest).

In contrast, the period witnessed a drop of 6% in the figure for women with three children and a more substantial decrease of 15% in the “Four or more children” category.

(181 words)

Phân tích

1. Cách dùng trạng từ trong bài task 1:

Trong bài này sử dụng 4 trạng từ. Điều đáng lưu ý là tuy cùng là trạng từ nhưng các bạn có thể đặt ở các vị trí khác nhau trong câu cũng như dùng cấu trúc ngữ pháp khác nhau.

  • Đặt trạng từ ở giữa câu thay vì ở đầu câu (vị trí phổ biến của trạng từ): at four different time points since 1981,
  • Trạng từ phải thống nhất với thì (tense) và ngữ pháp của câu: By 2006, -> thì và ngữ pháp của câu phải là quá khứ hoàn thành (past perfect)

2. Cách mô tả mức độ thay đổi (magnitude of change)

Mức độ nhẹ:

  • slightly higher
  • mildly fewer
  • only
  • annual increases of approximately 2-4%

Mức độ mạnh:

  • the highest
  • a more substantial

IELTS Writing Task 1: Tables

Các bạn tham khảo bài mẫu bên dưới đối với đề bài này. Các bạn có thể xem phần phân tích đề bài và lập dàn ý tại đây.

You should spend about 20 minutes on this task.

The table below presents the number of children ever born to women aged 40-44 years in Australia for each year the information was collected since 1981.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.

Model report by Thắng Trịnh:

The table shows percentages, at four different time points since 1981, of 40-44 year old women living in Australia according to the number of childbirth.

Overall, the proportion of women having fewer than three children increased over time, while that of women giving birth to at least three children decreased. In addition, the figures for women with two children were the highest regardless of time points.

In 1981, nearly one-third of the women examined had two children, slightly higher compared to women with four or more children (27.6%) and those with three children (27.4%). Only 7.6% of the women had one child, mildly fewer than those with no child (8.5%). In the next 25 years, there were annual increases of approximately 2-4% in the percentages of women with no child, one child and two children, respectively. By 2006, the figure for the “Two children” group had reached 38.3% (the highest).

In contrast, the period witnessed a drop of 6% in the figure for women with three children and a more substantial decrease of 15% in the “Four or more children” category.

(181 words)

Phân tích

Nếu chỉ đọc bài mẫu mà không phân tích thì sẽ trôi tuột đi mất, vì thế chúng ta hãy cùng phân tích một số điểm đáng lưu ý trong bài mẫu trên.

1. Trong bài có những trạng ngữ nào ? Với mỗi trạng ngữ, bạn hãy xác định:

  • Trạng ngữ nằm ở vị trí nào trong câu?
  • Thì của câu là gì?

2. Các số liệu dẫn chứng trong bài được mô tả bổ trợ bằng những tính từ hoặc trạng từ nào? Từ đó bạn rút ra cách mô tả mức độ tăng/giảm của số liệu như thế nào?


IELTS Writing Task 1: Tables (Hướng dẫn chung về cách viết)

Lý thuyết

Dạng Table có lẽ là dạng bài khó nhất trong IELTS Writing Task 1 bởi đề bài có quá nhiều thông tin, nếu không biết cách chọn lọc thông tin để mô tả sẽ khiến cho bài viết bị rối, khó theo dõi.

Ngoài những tiêu chí chung khi viết IELTS Task 1 như độ dài nên giới hạn trong 170-180 từ và chia bài thành 4 đoạn (đoạn mở bài, đoạn khái quát thông tin, hai đoạn thân bài) thì bạn cần lưu ý thêm một số điểm như sau:

  1. Một bảng luôn có tối thiểu 2 cột và 1 hàng (hoặc ngược lại), tức là đề bài sẽ cho thông tin về ít nhất 2 “đối tượng”. Vì thế bạn cần đảm bảo so sánh được các đối tượng này với nhau.
  2. Đoạn summary đóng vai trò quan trọng bởi nó sẽ giúp người đọc có được cái nhìn tổng quát về tất cả các đối tượng trong bài. Bạn không nên ôm đồm quá nhiều thông tin trong đoạn summary, mà chỉ cần nêu lên những thông tin nổi bật nhất, ví dụ như về xu hướng.
  3. Bạn không cần trích dẫn số liệu về tất cả các đối tượng, vì như vậy vừa không cần thiết vừa sẽ là quá nhiều và sẽ khiến bài viết bị rối. Bạn nên trích dẫn các số liệu nổi bật, ví dụ như các giá trị cao nhất, thấp nhất.

Thực hành: Chúng ta cùng phân tích thông tin của đề bài dưới đây.

You should spend about 20 minutes on this task.

The table below presents the number of children ever born to women aged 40-44 years in Australia for each year the information was collected since 1981.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.

table 1

Với table này, chúng ta phân tích theo từng bước như sau:

  1. Đối tượng và đơn vị ở cột thứ nhất?
  2. Đối tượng và đơn vị của cột thứ hai-cột cuối cùng?
  3. Đánh giá xu hướng:
  • Theo hàng dọc?
  • Theo hàng ngang?

Trả lời:

  1. Cột thứ nhất là các năm từ 1981 đến 2006
  2. Cột thứ hai là phần trăm số phụ nữ không sinh con, cột thứ ba là phần trăm số phụ nữ sinh 1 con, … cho đến cột cuối cùng là phần trăm số phụ nữ sinh 4 con trở lên
  3. Xu hướng:
  • Theo hàng dọc:
    • Các cột None, One child, và Two children: số liệu tăng dần từ năm 1981 đến năm 2006
    • Cột Three children và cột Four or more children: số liệu giảm dần theo thời gian
  • Theo hàng ngang:
    • Dù ở bất cứ năm nào thì giá trị của “Two children” luôn là cao nhất (dao động trong khoảng 30-40%)
    • Vào năm 1981 và 1986: giá trị của “None” và “One child” xấp xỉ bằng nhau
    • Vào năm 1996 và 2006: giá trị của “One child” và “Four or more children” xấp xỉ bằng nhau

Tổng hợp thông tin: đây là các thông tin mà bạn sẽ viết trong đoạn summary

  • Phần trăm phụ nữ không sinh con và sinh từ 1-2 con tăng dần theo thời gian, còn phần trăm phụ nữ sinh 3 con trở lên giảm đi.
  • Dù ở bất cứ năm nào thì phần trăm phụ nữ sinh 2 con luôn là cao nhất.

Như vậy, về cơ bản chúng ta đã hoàn thành đoạn mở bài (paraphrase dựa trên đề bài) và đoạn summary. Công việc còn lại của các bạn là viết 2 đoạn thân bài để chứng minh cho các nhận định bạn nêu lên trong đoạn summary.

Bài tập: Bạn hãy

  1. Viết đoạn mở bài và đoạn summary cho đề bài trên.
  2. Viết 2 đoạn thân bài cho đề bài trên. Cố gắng dùng cấu trúc so sánh để làm nổi bật sự tương đồng cũng như tương phản giữa các đối tượng trong bài.

IELTS Writing Task 1: Changes

Những từ được bôi đậm trong bài Task 1 dưới đây là những từ mà bạn có thể bỏ đi hoặc thay thế để rút ngắn độ dài của bài.

The graph shows changes in the number of people who visited to three museums in London over the period from June to September 2013.

Overall, the period saw slight changes in the numbers of visitors to all three museums, with an increase observed for the British Museum and Science Museum and a decrease for the Natural History Museum.

In June, the British Museum had the highest number of visitors with 600,000, which was followed by the Natural History Museum and the Science Museum with 550,000 and 400,000 visitors, respectively. The British Museum still had the highest number of visitors in September, with 650,000 visitors. However, there were considerable fluctuations in these figures. The figures first climbed substantially to 750,000 in July then witnessed a decline of 250,000 in the next month. The number of visitors to the Science Museum also went down slightly in the first three months, but thereafter increased to 450,000 in September, which was the lowest of all.

In contrast, the number of visitors to the Natural History Museum followed a decreasing pattern. The figures declined to under 400,000 in July and remained stable until August before rising to about 460,000 in September, being the second highest.

over the period: cụm từ này hoàn toàn có thể bỏ đi bởi đã có “from June to September” ngay phía sau

slight changes in the numbers of visitors to all three museum: diễn đạt hơi dài, có thể bỏ đi được

which was [followed by...]: bỏ “which was” đi (ở đây dùng cấu trúc mệnh đề quan hệ rút gọn)

with 550,000 and 400,00 visitors: bỏ “visitors” đi bởi ngay vế đầu tiên của câu đã nhắc tới đơn vị của các con số là “visitors” rồi. Bạn chỉ cần đề cập tới đơn vị của số liệu 1 lần trong bài là đủ.

then witnessed a decline of 250,000 in the next month: diễn đạt hơi dài, có thể thay bằng “then declined by 250,000:

The number of visitors to the Science Museum… : thay “the number of visitors” bằng “the figures”

rising to about 460,000 in September, being the second highest. : ở trên đã nói về ngôi “cao nhất” và “thấp nhất” rồi cho nên không cần thiết phải nói rõ về ngôi “thứ nhì” nữa.

Tóm lại, bài report trên có thể rút gọn như sau:

The graph shows changes in the number of people who visited to three museums in London from June to September 2013.

Overall, the period saw a slight increase in the number of visitors to British Museum and Science Museum, and a decrease for the Natural History Museum.

In June, the British Museum had the highest number of visitors with 600,000, followed by the Natural History Museum and the Science Museum with 550,000 and 400,000, respectively. The British Museum still had the highest figures in September (650,000). However, these figures fluctuated considerably, first climbing substantially to 750,000 in July then declining by 250,000 in the next month. The figures for the Science Museum also went down slightly in the first three months, but thereafter increased to 450,000 in September (the lowest of all).

In contrast, the figures for the Natural History Museum followed a decreasing pattern. The figures declined to under 400,000 in July and remained stable until August before rising to about 460,000 in September.

(165 words)


IELTS Writing Task 1: Changes

Bài task 1 dưới đây có nội dung tốt, tuy nhiên hơi bị dài (200 từ). Bài tập của bạn lần này sẽ là:

  1. Phát hiện các từ ngữ và cấu trúc dùng để mô tả sự so sánh trong bài
  2. Cắt bớt 30 từ để toàn bộ bài còn lại 270 từ

ielts task 1 line graph

Bài report mẫu – Thắng Trịnh:

The graph shows changes in the number of people who visited to three museums in London over the period from June to September 2013.

Overall, the period saw slight changes in the numbers of visitors to all three museums, with an increase observed for the British Museum and Science Museum and a decrease for the Natural History Museum.

In June, the British Museum had the highest number of visitors with 600,000, which was followed by the Natural History Museum and the Science Museum with 550,000 and 400,000 visitors, respectively. The British Museum still had the highest number of visitors in September, with 650,000 visitors. However, there were considerable fluctuations in these figures. The figures first climbed substantially to 750,000 in July then witnessed a decline of 250,000 in the next month. The number of visitors to the Science Museum also went down slightly in the first three months, but thereafter increased to 450,000 in September, which was the lowest of all.

In contrast, the number of visitors to the Natural History Museum followed a decreasing pattern. The figures declined to under 400,000 in July and remained stable until August before rising to about 460,000 in September, being the second highest.

(200 words)


Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 166 other followers